0

Tổng quan WordPress & Các thành phần của WP Website

Sau khi đã có được một website WordPress tự host, bạn đã bắt đầu bước vào con đường khám phá mã nguồn WordPress thần kỳ. Đừng quá lo lắng nếu nó có vẻ mới mẻ đối với bạn, mình viết serie này ở đây là cốt yếu giúp bạn nhận ra rằng nó đơn giản hơn bạn nghĩ rất nhiều.

Trước khi chúng ta tìm hiểu về chi tiết các tính năng trong khu vực quản trị (Dashboard) và cách sử dụng nó, mình sẽ cho bạn xem qua một số tính năng của WordPress để bạn hình dung ra là nó như thế nào để bạn dễ dàng đi tiếp các phần còn lại, vì mình nhận ra rằng mọi việc sẽ đơn giản hơn nếu bạn đã hiểu sơ sơ về nó bằng cách dùng các ví dụ trực quan.

Giới thiệu WordPress:

WordPress là một mã nguồn (hay software) viết bằng PHP & Database chạy trên hệ quản trị dữ liệu MySQL!

WordPress ban đầu chỉ là phần mềm tối ưu cho nền tảng blog –  sau đó phát triển thêm tính năng – trở thành loại CMS – Content Managenment System – Tức là Hệ Thống Quản trị Nội dung – Cho phép tạo ra những Website phức tạp chứ không chỉ là dạng Blog thông thường.

CMS – chiếm hơn 50% số Websites toàn cầu (trong đó có 30% của WordPress)

Rất nhiều CMS khác viết bằng PHP như Joomla, Drupal, Magento… mỗi loại có ưu nhược điểm khác nhau:

  • Drupal hỗ trợ các hệ thống CMS mạnh & phức tạp – thường là các hệ thống xuất bản nội dung lớn như Entertainment Weekly, Taboola..
  • Magento hỗ trợ Các trang thương mại điện tử mạnh…
  • Joomla là CMS trước đây được đánh giá mạnh hơn WordPress, nhưng hiện nay đã phát triển chậm lại và không còn phổ biến.

WordPress bùng nổ vì tính linh động và dễ dùng và được phát triển & hỗ trợ liên tục bởi một cộng đồng khổng lồ.

                            Giao diện mặc định:

 Sau khi cài xong mã nguồn WordPress, bạn sẽ sử dụng một theme mặc định của WordPress. Một điều thú vị là theme mặc định này sẽ được đổi mỗi khi họ ra một phiên bản mới. Bạn ra trang chủ website sẽ thấy giao diện mặc định của WordPress là như thế này:

–  Site Name & Description: Site Name nghĩa là tên website của bạn mà bạn đã khai báo ở bước cài đặt, và Description là mô tả cho website của bạn – như là một slogan.

Sidebar: Nghĩa là một thanh nội dung nằm bên cạnh của nội dung chính, nó có thể là bên trái, bên phải hoặc có cả hai bên tùy theo theme. Trong một sidebar, bạn có thể thấy các thành phần như Recent Posts, Recent Comments,…các thành phần này được gọi là Widget. Cái này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về phần riêng của nó.

Post: Mặc định, post được xem như là một bài viết, khi bạn viết một post và đăng lên website thì nó sẽ hiển thị ra website. Đi song hành với Post là Page nhưng Page khác ở Post là không được hiển thị ra website khi đăng lên mà nó chỉ hiển thị ra khi người dùng truy cập vào đúng địa chỉ của nó. Hai khái niệm này mình sẽ giải thích kỹ hơn về sau.

–  Footer: Nghĩa là phần cuối cùng của một website, ở đó sẽ hiển thị các thông tin như copyright, giới thiệu,…v…v..phần footer có thể sẽ khác tùy thuộc vào theme.

Nội dung post: Trong khu vực này, bạn sẽ thấy được nội dung đầy đủ của một post bao gồm tên post, nội dung post và các thông tin của một post như ngày tháng đăng, tên tác giả và có thể nó sẽ hiển thị luôn chuyên mục (category) của post này tùy theo theme.

Khu vực bình luận: Tại đây sẽ hiển thị danh sách các bình luận có trên post bạn đang xem, nó sẽ hiển thị thông tin chi tiết về mỗi bình luận và bạn có thể trả lời người bình luận qua nút bấm Reply. Ngay phía dưới khu vực đó là khung gửi bình luận (comment form) và nếu là khách thì họ sẽ cần nhập tên và email vào để gửi bình luận.

Trang quản trị (Dashboard):

Bây giờ bạn rê chuột lên thanh Admin Bar vào tên website và chọn Dashboard để truy cập vào trang quản trị (Dashboard) của website WordPress của bạn.

Mặc định khi bạn vào trang Dashboard, bên phải nó sẽ có các liên kết dẫn bạn tới từng phần để bạn làm quen với nó. Trong đó bao gồm các khu vực chia thành block nhỏ như sau:

At a Glance: Thống kê tổng quan website của bạn, cụ thể là nó sẽ cho bạn biết có bao nhiêu Post, bao nhiêu Page, bao nhiêu comment và bạn đang sử dụng WordPress phiên bản số mấy cùng với đang kích hoạt theme tên gì.

–  Quick Draft: Bạn có thể viết nháp một Post và ấn nút Save Draft để lưu nháp. Sau đó bạn sẽ vào phần Posts để xem và quản lý nó.

–  Activity: Thống kê các hoạt động mới nhất trên website như post nào đã đăng vào lúc nào, các comment mới.

WordPress News: Tin tức mới cập nhật từ ban quản trị WordPress hoặc các website chuyên về WordPress nổi tiếng. Tất cả đều là tiếng Anh.

 Các thành phần của một Website WordPress:

Với Web động nói chung, có 3 thành phần:

– Source code: cỗ máy vận hành mọi hoạt động của Website (viết bằng PHP, Java, .NET, Python…)

– Database: CSDL – cơ sở dữ liệu, được quản lý bởi các phần mềm quản trị CSDL như MySQL, SQL Server, Oracle…

– Data: thường chia thành Text Data (dạng văn bản) và Media Data: như hình ảnh, video, tập tin khác (pdf, word, rar, zip…..)

Data của WordPress Website lưu trữ ở đâu?

Data của WordPress Website được lưu trữ theo 2 cách:

1.Text Data lưu trữ ngay trên Database ở MySQL: bao gồm dữ liệu bài viết, links, các option ….

  1. Media Files chứa trong thư mục wp-content/ uploads

WordPress Core là gì?

Trong các hệ thống mã nguồn CMS – thì phần Core là cỗ máy mẹ vận hành mọi thứ – được phát triển để đảm bảo mọi tính năng trọng yếu nhất của CMS. Nó được cập nhật thường xuyên để fix lỗi bảo mật – tăng hiệu năng hoặc thêm các tính năng mới!

Phần Core được giữ độc lập với phần Front-End – Tức giao diện hiển thị và xử lý bên ngoài Websites mà người dùng nhìn thấy ( Phần này gọi là Theme hay Template).

WordPress Core hay Nhân WordPress – là tất cả các files ngoài Theme, Plugins và các file khác được người dùng thêm vào.

WordPress Core được phát triển và quản lý bởi công ty đứng sau WordPress là Automattic.

Tất nhiên vì là mã nguồn mở nên việc phát triển WordPress core có sự tham gia đóng góp của cộng đồng cả triệu lập trình viên khắp thế giới!

Khi nào cần chỉnh sửa WordPress core?

Các files của WordPress core hiếm khi cần phải chỉnh sửa, WordPress đã cung cấp giải pháp mở rộng và thay thế các tính năng mặc định bằng Action và Filter.

Tuy nhiên, có một số trường hợp cần thay đổi, hầu hết là thêm một số khai báo vào wp-config.php  để thay đổi các giá trị mặc định của WordPress.

Công việc thường làm nhất là chỉnh thông số RAM tối đa mà PHP dùng cho các tác vụ của WordPres.

Trong WordPress tải từ WordPress.org có gì?

Khi cài đặt WordPress hoặc tải từ WordPress.org chúng ta sẽ có 3 phần sau:

  • WordPress core
  • Các themes do Automattic phát triển vì WordPress phải có theme mới hoạt động. Các theme của Automattic rất đơn giản nên sau khi cài theme cần dùng – ta xóa chúng đi để khỏi phải nhận các thông báo về update phiên bản.
  • Các plugins do Automattic phát triển: mặc định bạn sẽ được cài Atkismet – plugin chống spam số 1 hiện nay và Hello Dolly (tên một bài hát kinh điển) – một plugin ngu ngốc được thêm vào chỉ để WordPress kiểm tra xem có cài và kích hoạt plugin được không.

Giới thiệu Themes & Plugins:

Theme là gì?

Theme – hay Giao diện là phần bắt buộc phải có của Website WordPress – nó điều khiển mọi thứ ở Front-End – tức phần mà chúng ta thấy khi vào Websites.

Ở các CMS hay phần mềm khác, Themes còn được gọi là Templates (như Joomla, Drupal..).

Một site WordPress bắt buộc phải có theme mới hoạt động được.

Theme được chứa trong thư mục wp-content/ themes/

Bạn có thể cài vô số themes trên 1 website, nhưng tại một thời điểm chỉ có thể kích hoạt một theme duy nhất – và theme này xử lý mọi hoạt động của Website.

Các themes khác không được kích hoạt nên chẳng ảnh hưởng gì đến Website

Các theme được phát triển để xử lý 2 phần: thiết kế và tính năng

  • Phần thiết kế: xử ý việc hiển thị Front-End: gồm layout, các thành phần nội dung khác (Menus, Widgets)…màu sắc, font chữ, các hiệu ứng
  • Phần tính năng: các chức năng trên Website

Plugins là gì?

Plugins – hay ở nhiều CMS khác gọi là extension/ modules: là phần mở rộng có thể cài thêm vào WordPress để bổ sung hoặc mở rộng tính năng mà WordPress core hay theme không hỗ trợ.

Có thể nói Plugins là vũ khí trang bị để hỗ trợ thêm chức năng cho theme, và đa số các plugin có thể hoạt động tốt với nhiều theme khác nhau, miễn là trong theme không có tính năng nào xung đột với tính năng của plugin.

Khác với Theme – Website WordPress có thể hoạt động không cần có plugin nào được kích hoạt.

vietseo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *